Thứ Tư, 1 tháng 3, 2017

Vai trò sinh học kỳ diệu của selen

http://www.benhvienthongminh.com
Vai trò sinh học kỳ diệu của selen
Selen (Se) là chất khoáng, chỉ có trong cơ thể người với hàm lượng rất nhỏ, nhưng vô cùng quan trọng. Nó là một chất giải độc kỳ diệu chuyên "săn bẫy" các kim loại nặng độc hại rồi thải trừ chúng ra khỏi cơ thể. Người ta cũng chứng minh được Se đóng vai trò then chốt trong quá trình ôxy hóa, chống lão hóa cơ thể.
Selen (Se) là chất khoáng, chỉ có trong cơ thể người với hàm lượng rất nhỏ, nhưng vô cùng quan trọng. Nó là một chất giải độc kỳ diệu chuyên "săn bẫy" các kim loại nặng độc hại rồi thải trừ chúng ra khỏi cơ thể. Người ta cũng chứng minh được Se đóng vai trò then chốt trong quá trình ôxy hóa, chống lão hóa cơ thể.
1. Hội chứng Keshan:
Trước đây trong các sách giáo khoa, dinh dưỡng... nói về các chất khoáng cần cho cơ thể, người ta chỉ nói tới sắt, đồng iốt, mangan, coban... còn Se thì không. Thế nhưng vào năm 1932, người ta đã quan sát những cái chết đột ngột không giải thích được ở vùng Keshan (Vũ Hán), Trung Quốc, với hàng nghìn người chết trong vài ngày. Điều khác thường duy nhất thấy được là bề dày cơ tim giảm đến mức tim không hoạt động được nữa. Mãi 25 năm sau mới khám phá ra rằng những cái chết nói trên là do thiếu nghiêm trọng khoáng chất Se, vì đất nơi đây có hàm lượng Se cực kỳ thấp. Và phải mất 22 năm nữa (1979) mới chứng tỏ được rằng Se là rất cần cho con người, và giải thích được rằng khoảng 10 triệu người Trung Quốc đã chết vì thiếu Se. Từ đó mà xuất hiện cụm từ "Hội chứng Keshan" và chỉ cần bổ sung Se thì tình trạng bệnh được cải thiện rõ rệt.
2. Se với cơ thể
Se chính là coenzym của glutathion peroxydase, là một chất chống ôxy hóa, giữ vai trò chủ chốt bảo vệ cơ thể chống lại tác hại của các gốc tự do. Hàng ngày cơ thể chúng ta cần khoảng 0,05 - 0,10mg Se, nó được hấp thu ở ruột non và thải trừ qua phân, nước tiểu, mồ hôi.
 Các loại hải sản có chứa nhiều selen.
Cá biển là thực phẩm có nhiều Se hơn cả, sau đó là các thực phẩm nấm, lòng đỏ trứng, dầu ôliu, gan động vật, các loại ngũ cốc nguyên hạt (Se có nhiều ở lớp vỏ lụa hạt ngũ cốc), hành, tỏi... Với cơ thể, Se có những lợi ích rất quan trọng:
3. Hoạt hóa hormon tuyến giáp: 
Se có trong thành phần của iodothyronin deiodinase có liên quan đến tổng hợp hormon triiodothyronin (T3) từ thyroxin (T4). Cộng đồng dân cư sống trong những vùng thường xuyên thiếu Se thì có thể thiếu cả iốt, do đó Se cần phải được cung cấp đầy đủ để phòng bệnh tuyến giáp, đặc biệt là cung cấp đầy đủ cho trẻ em.
Làm giảm độc tính các kim loại độc: Đó là vì Se kết hợp với các kim loại này (thủy ngân, chì, asen, cadmium...) cùng với một loại protein đặc biệt là metalloprotein làm mất tác dụng của các kim loại độc và tăng cường quá trình đào thải chúng ra khỏi cơ thể.
Chống ôxy hóa và chống lão hóa: Các gốc tự do được sinh ra trong quá trình chuyển hóa, hoặc bị nhiễm từ bên ngoài vào cơ thể, có khả năng ôxy hóa cao, là thủ phạm gây nên hoặc làm nặng thêm một số bệnh, làm tăng quá trình lão hóa. Se được coi là đứng đầu bảng trong số các chất chống ôxy hóa mạnh để vô hiệu hóa gốc tự do, chống lão hóa.
Một số hữu ích khác: Vai trò của Se trong hệ miễn dịch và phòng chống ung thư cũng được nhiều người ca ngợi. Nhiều công trình nghiên cứu Se với một số loại ung thư ruột, tiền liệt tuyến, da, phổi... đã xác nhận Se tăng cường miễn dịch, làm chậm sự phát triển của khối u, kéo dài thời gian sống của bệnh nhân ung thư. Sở dĩ có tác dụng này bởi Se là chất chống ôxy hóa rất mạnh, bảo vệ hiệu quả các ADN chống các gốc tự do. Se còn có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc tiền sản giật ở sản phụ và phòng ngừa đái tháo đường, thoái hóa hoàng điểm ở mắt người cao tuổi.

Nếu bị thiếu các nguyên tố vi lượng, cơ thể sẽ bị rối loạn chức năng của các cơ quan ảnh hưởng, thậm chí dẫn đến các bệnh nguy hiểm. Selen là một trong các nguyên tố vi lượng có mặt ở hầu hết các mô và có ảnh hưởng to lớn đến quá trình sinh lý, sinh hóa của cơ thể. Kết quả nghiên cứu đến nay chắc chắn một điều rằng: việc cung cấp đầy đủ selen là điều kiện tiên quyết để có một cơ thể khỏe mạnh.

4. Ích lợi của selen          
       
                                                                                           
Selen chống ôxy hóa: Gốc tự do chính là nguyên nhân gây già hóa cơ thể, gây các bệnh tim mạch, ung thư, suy giảm hệ miễn dịch, đục thủy tinh thể… Selen có vai trò quan trọng trong quá trình phân hủy và ngăn cản sự hình thành các gốc tự do trong cơ thể. Từ tác dụng này mà selen có các vai trò quan trọng khác như sau:

Nhiều nghiên cứu cho thấy, các hợp chất của selen và của co-enzym Q đảm bảo sự toàn vẹn của màng tế bào, làm chậm quá trình lão hóa của tế bào nên cũng làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể. Selen cùng với các vitamin E, C, A là các chất chống ôxy hóa trung hòa tự do sinh ra hằng ngày, hạn chế tổn thương của tế bào do gốc tự do gây ra, nhờ đó nó làm chậm quá trình lão hóa, kéo dài tuổi thọ cho chúng ta.

Selen chống ung thư: Các gốc tự do hủy hoại tế bào và một trong những hậu quả của quá trình này là có thể làm cho tế bào bình thường biến thành tế bào ung thư. Tế bào ung thư phát triển thành khối u, di căn khắp cơ thể. Nghiên cứu của các nhà khoa học Hoa Kỳ tiến hành tại các vùng khác nhau cho thấy, số lượng người tử vong do ung thư đại tràng và ung thư vú tỉ lệ nghịch với hàm lượng selen có trong khẩu phần ăn. Một nghiên cứu gần đây cũng chứng tỏ, selen có thể giúp phòng ngừa ung thư tuyến tiền liệt, phổi, buồng trứng, thực quản…

 Ngô, bắp cải, đậu hà lan, cà rốt, củ cải, cà chua, tỏi và các loại nấm, thịt cá chứa nhiều selen.

Selen ngăn ngừa bệnh tim mạch: Nhiều nghiên cứu cho biết, selen có tác dụng phân hủy các lipoperoxyd nên có thể ngăn ngừa chứng xơ vữa động mạch; ngăn chặn quá trình vôi hóa các động mạch do thừa vitamin D. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, selen và co-enzym Q có vai trò đặc biệt trong sự chuyển hóa của collagen, do ức chế enzym collgenase, tạo điều kiện cần thiết để phòng tránh các bệnh tim mạch. Selen có hàm lượng khá cao trong tiểu cầu, ngăn ngừa sự kết tập tiểu cầu và phòng chống đông máu giúp giữ ổn định huyết áp.

Selen làm sáng mắt: Bình thường, nồng độ của selen có trong võng mạc cao hơn hẳn so với các tổ chức khác của cơ thể, có tác dụng làm sáng mắt do sự điều hòa quá trình sinh các gốc tự do trong võng mạc. Selen còn có tác dụng đảm bảo sự toàn vẹn của thủy tinh thể, nên ngăn ngừa được bệnh đục thủy tinh thể.

Selen làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể: Nhiều nghiên cứu đã khẳng định rằng, selen có trong thành phần nhiều loại protein và trong quá trình sinh tổng hợp protein, đặc biệt là các globulin miễn dịch. Các nhà nghiên cứu cho rằng, ái lực giữa kháng nguyên và kháng thể là do một tính chất đặc hiệu của kháng thể, mà tính chất này hình thành được là do sự có mặt của selen.

Nhờ đó selen làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể giúp chống bệnh tật. Selen còn có tác dụng làm giảm quá trình viêm. Điều này được phát hiện khi các nhà khoa học nghiên cứu rễ cây trinh nữ hoàng cung, là dược liệu dùng trị bệnh viêm khớp rất có hiệu quả, thấy có chứa hàm lượng selen cao; tác dụng này tăng lên nhiều khi phối hợp selen với vitamin E.
 Selenium có tác dụng làm đẹp da:
Chất Selenium giúp bảo vệ các tế bào da tránh tổn thương do gốc tự do, giúp làn sa trở nên hồng hào, tươi tắn, loại bỏ tàn nhang, rám da,  làm chậm quá trình lão hóa gây nếp nhăn trên da mặt.
Ngoài ra, Selenium cũng có vai trò trong việc ngăn chặn sự ung thư da, chống lại các tác nhân gây ngứa da đầu, nấm da  đầu.
Selenium làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột:
Một nhóm các bác sĩ hàng đầu tại Mỹ, đúng đầu là bác sĩ Elizabeth T. Jacobs đã tiến hành nghiên cứu về chất Selenium. Qua nghiên cứu cho thấy, hàm lượng Selenium cao trong máu giúp giảm tới 34% nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột.
Cũng theo bác sĩ Elizabeth T. Jacobs, “Selenium không những có thể giúp chống lại bệnh ung thư ruột mà còn giúp nam giới phòng ngừa ung thư tiền liệt tuyến và ung thư phổi”,
Selenium hỗ trợ tuyến giáp,  kích thích tuyến giáp sản xuất các hormone và làm việc hiệu quả.
Selenium giúp giảm nguy cơ viêm khớp, tác dụng giảm đau.
Ngoài những tác dụng mà Selenium mang lại cho ngành y học,  Selenium cũng được sử dụng rất nhiều trong một số ngành công nghiệp sản xuất, bao gồm : Sản xuất thủy tinh, sản xuất hợp kim, gang thép, sản xuất điện tử, sản xuất hóa chất nông nghiệp,…

5. Thiếu Se và những hậu quả
Khi cơ thể thiếu Se có thể làm tăng nguy cơ các bệnh ở cơ vân và cơ tim, tăng các biến chứng trong các bệnh tim mạch, giảm khả năng miễn dịch do vậy mà tăng nguy cơ hoặc làm tăng thêm quá trình nhiễm trùng. Nếu thiếu hụt Se nghiêm trọng cơ thể bị "Hội chứng Keshan" như đã từng xảy ra.
Còn theo Giáo sư Margaret Rayman, Đại học Surrey (Anh), selen có liên quan tới việc cải thiện khả năng sinh sản và tăng cường chức năng tuyến giáp để ngừa mảng bám tích tụ trong động mạch, đồng thời giúp điều hòa huyết áp.
Một cuộc nghiên cứu ở những nam giới có vấn đề về khả năng sinh sản cho thấy, bổ sung 100 mcg selen mỗi ngày giúp cải thiện chất lượng tinh trùng.
Các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng ở tuổi già, bổ sung tốt lượng selen giúp tăng cường chức năng não, do đó, khả năng nhận thức vẫn còn sắc bén và linh hoạt, báo Daily Mail đưa tin.
Ngoài ra, thiếu Se còn dễ dẫn đến tình trạng vô sinh của nam giới và làm giảm khả năng thụ thai của nữ, làm mất độ bóng, dễ gãy tóc và móng, gây rối loạn chuyển hóa hormon ảnh hưởng tới sự phát triển và hoàn thiện của cơ thể.
Do vậy, trong khẩu phần ăn uống cần phải được cung cấp đủ Se, đặc biệt là đối với trẻ em và người cao tuổi, nhằm giúp cơ thể phát triển bình thường và giảm nguy cơ bị những bệnh như đã nói. Khi có biểu hiện thiếu Se cần được bổ sung kịp thời bằng các dược phẩm có chứa Se.
6. Các dược phẩm có Se
Se với những tác dụng kỳ diệu của nó đã kích thích nhiều hãng dược phẩm nước ngoài bào chế nhiều dạng thuốc Se tung ra thị trường, trong số đó có những viên thuốc chống lão hóa, giải độc và tăng sức đề kháng... (có bán trên thị trường dược nước ta) với nhiều tên thương mại. Có thể kể tên một số loại như: viên nang mềm celnium chứa 50mcg Se dưới dạng men bia nuôi cấy ở môi trường đặc biệt đã hấp thu Se vô cơ có trong môi trường nuôi cấy, nên không độc như Se vô cơ. Dạng tiêm lọ 10ml natri selenit tương ứng với 100mcg nguyên tố Se. Dạng phối hợp với các chất chống ôxy hóa khác (vitamin E, C, beta caroten) như các viên nang mềm mà nhiều người hay gọi là thuốc chống lão hóa: belaf, binacle, saylom, cigelton...
Se còn được bào chế với hàng chục vitamin và hàng chục muối khoáng (Mỹ). Ngoài ra, còn có Se dùng bôi ngoài da: selen sulfid chữa bệnh lang ben, viêm bì ở da dầu tiết bã nhờn; blephaseptyl bôi chữa chứng loét bờ mi, tăng tiết bã nhờn. Đó là chưa tính đến Se phối hợp với nhân sâm và một số vitamin.
7. Nguồn cung cấp selen

Các nhà khoa học Hoa Kỳ đã xác định hàm lượng selen hằng ngày của người lớn là 100g đối với nam, 70g đối với nữ, trẻ em cần một lượng selen trong khẩu phần ăn tối ưu là 10 – 15g/ngày, phụ nữ có thai và cho con bú nên tăng thêm 10 – 20g/ngày.
Hiện nay benhvienthongminh.com đang phân phối loại selen tốt nhất được bào chế từ thảo dược, có tác dụng phòng và chữa bệnh rất cao. Quý khách đặt hàng vui lòng liên hệ: 0935141438 
 Selen phân bố khắp nơi trên trái đất nhưng với hàm lượng trung bình nhỏ (khoảng 0,09ppm), nó tồn tại trong đất, nước, trong thực vật và động vật. Selen được cung cấp cho con người nhờ chế độ dinh dưỡng hằng ngày và qua một số loại dược phẩm có chứa selen. Các loại thực phẩm chứa nhiều selen là: lúa mỳ là cây có chứa selen nhiều nhất, tiếp sau đó là ngô, bắp cải, đậu hà lan, cà rốt, củ cải, cà chua, tỏi, các loại nấm, trong thịt động vật, đặc biệt là trong cá. Hàm lượng selen có trong cá nước ngọt và cá biển tương đương nhau, chủ yếu tại gan và da cá. Trong các loại cá thì cá ngừ có chứa nhiều selen hơn cả, rồi đến cá nục, cá thu. Tôm đồng, sò, hến cũng là một nguồn selen rất phong phú.   

tại bệnh viện thông minh.com chúng tôi cung cấp loại silen được bào chế từ các loại thảo dược, đây là loại silen 100% thiên nhiên, có sức mạnh từ vùng thiên nhiên hoang dã của siberya sơ khai được Unesco bảo vệ, không có người sinh sống. Nơi mà nhiệt độ mùa hè lên đến 40 độ C và khi mùa đông về âm 10 độ C. Nơi khắc nghiệt mà thảo dược sinh trưởng tốt thì khỏi phải bàn khi chữa bệnh rất tuyệt vời. 
Bổ sung hàm lượng Selenium đầy đủ trong khẩu phần ăn hàng ngày giúp hệ tiêu hóa của chúng ta làm việc tốt, phòng tránh được nguy cơ mắc ung thư ruột, ung thư phổi. Hơn thế nữa, với phái đẹp, loại dược chất này còn giúp làm giảm nếp nhăn và làm chậm quá trình lão hóa, từ đó khiến làn da trở nên mịn màng, tươi trẻ. Đặc biệt, Selenium có tác dụng như kem dưỡng ẩm, cung cấp độ ẩm cho da, giúp làn da không bị hanh khô, rát, nứt nẻ, thậm  chí là bị chảy máu trong kiểu thời tiết khô hanh của những ngày đông giá lạnh.

8. … và selen cũng có tác hại
 Nguy cơ sức khỏe khi quá nhiều selen:
Selen chỉ tồn tại trong cơ thể với hàm lượng nhỏ, nhưng thiếu cũng không có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên, nếu bổ sung selen bằng đường uống cần lưu ý hàm lượng selen trong máu cao ( >100mg/ml) có thể dẫn đến một tình trạng gọi là selenosis. Các triệu chứng của selenosis như là: rối loạn tiêu hóa, rụng tóc, móng tay trắng vết, hơi thở có mùi tỏi, mệt mỏi, khó chịu, và tổn thương thần kinh nhẹ….nặng hơn có thể dẫn đến ngộ độc. Chính vì lẽ đó, không nên bổ sung selen bằng đường thuốc nếu không có sự chỉ định của bác sĩ mà nên sử dụng các loại thực phẩm tự nhiên có nguồn selen tốt. Loại này hiện nay ở Công Ty TNHH Sức Khỏe Tuyệt Hảo có bán.
Lưu ý:
Selen dễ bị phá hủy khi thực phẩm được tinh chế hoặc chế biến. Ăn nhiều loại thực phẩm chưa qua chế biến cũng là một cách tốt nhất để có selen trong chế độ ăn uống của bạn. 
Tác dụng phòng chống ung thư, tim mạch… của selen được tăng cường với sự có mặt của vitamin E hoặc vitamin C (Nghiên cứu SU.VI.MAX – Pháp). Vì vậy, khi chế biến, ăn uống nên kết hợp các thực phẩm giàu selen và các thực phẩm giàu vitamin E, C.

BS. Vũ Hướng Văn



‘Kì diệu’ tống 40-50 viên sỏi mật chỉ trong vòng 6 ngày mà không cần phải mổ

http://www.benhvienthongminh.com
Sỏi mật là một căn bệnh khá phổ biến ở người trung niên và cao tuổi. Đau nhức là triệu chứng đầu tiên của sỏi mật, bên cạnh đó, nó còn khiến người bệnh có biểu hiện vàng da, thậm chí sinh ra ung thư nếu không điều trị kịp thời.
Các triệu chứng điển hình của sỏi mật gồm có:
– Cảm giác đầy bụng sau bữa ăn. Sau đó, bạn sẽ có cảm giác như dạ dày không hoạt động để tiêu hóa thức ăn.
– Thậm chí, những trường hợp nặng bạn sẽ cảm thấy đau ở vùng gan.
Sỏi mật gây nhiều biến chứng sức khỏe.
Nếu đang bị sỏi mật và bạn đã áp dụng rất nhiều cách nhưng vẫn không thuyên giảm, hãy để chúng tôi giúp bạn với phương pháp sau đây.
Có 1 công thức đã giúp rất nhiều người loại bỏ được sỏi mật trong vòng 6 ngày áp dụng.
Bác sĩ Lai Chiu Nan, Trung Quốc, người đã đưa ra phương pháp này và áp dụng cho các bệnh nhân của ông, chúng hoàn toàn an toàn, tự nhiên và hiệu quả sau 6 ngày áp dụng.

Thực hiện

Từ ngày 1 đến ngày thứ 5
Năm ngày đầu tiên, mỗi ngày hãy uống 4 ly nước ép táo, nếu không thích, bạn có thể thay thế bằng cách ăn trực tiếp 4-5 quả táo.
Nước ép táo có tác dụng làm mềm sỏi mật. Bạn đừng quá lo lắng, trong 5 ngày này, bạn hãy ăn uống như bình thường.
Nước ép táo làm mềm sỏi mật.
Ngày thứ 6
Bạn không được ăn tối, ăn sáng và trưa bình thường.
Vào 6:00 sáng, hãy trộn 1 muỗng cà phê muối Epsom (magnesium sulfate) với 1 cốc nước ấm và uống. Bạn có thể tìm mua tại các cửa hàng chuyên bán tinh dầu hoặc các địa chỉ phân phối uy tín khác bằng cách tra cứu thông tin trên mạng internet.
Vào 8 giờ tối, uống thêm 1 ly nước muối ấm Epsom tương tự như 6 giờ sáng.
Tiếp theo lúc 10 giờ tối, bạn trộn hỗn hợp bao gồm dầu oliu với nước cốt chanh theo tỷ lệ 1:1, mỗi thứ 115ml. Khuấy đều và uống, dầu oliu có tác dụng bôi trơn và tống sỏi ra ngoài.
Chanh và dầu oliu tống sỏi mật.
Sáng hôm sau, khi đi đại tiện bạn sẽ thấy các hạt sỏi màu xanh lá cây trong phân của mình.
Lưu ý, công thức này không áp dụng cho người đau dạ dày.
Rất nhiều bệnh nhân của bác sĩ Lai Chui Nan đã tống được 40 đến 50 viên sỏi trong mật khi áp dụng theo cách này, thậm chí, có người tống được 100 viên.
Ngoài ra, nếu bạn không có bất kỳ các triệu chứng của sỏi mật vẫn hoàn toàn có thể áp dụng theo cách trên để làm sạch, thanh lọc mật.
Hy vọng, với gợi ý đơn giản trên, bạn hãy áp dụng cho mình và người thân trong gia đình đang bị sỏi mật nhé.
Theo Mogo

Hoa Đà dạy 4 điều cấm kị trong khi ngủ để tránh gây tổn hại cho thân thể

http://www.benhvienthongminh.com

Ăn uống, ngủ nghỉ hay vận động… là những nhu cầu thiết yếu của cơ thể. Thiếu ngủ, con người sẽ suy kiệt sức lực, hao mòn thân thể, chóng già, sinh bệnh tật, làm cho làn da chóng nhăn, khô và sạm…

Giấc ngủ ngon là điều quan trọng để đảm bảo sức khỏe tốt. Ảnh minh họa
Từ xưa đến nay, các chuyên gia sức khỏe bao giờ cũng khuyên con người phải ăn, ngủ và làm việc điều độ, hợp lý. Nhưng đa số chúng ta lại thiếu quan tâm đến chất lượng giấc ngủ vì cho đó là hoạt động sinh lý bình thường.
Một danh y thời xưa là Hoa Đà, trong suốt quá trình chăm sóc bệnh nhân, ông đã đúc kết ra 4 điều cấm kỵ khi ngủ để đảm bảo sức khỏe.
Hoa Đà vốn là một vị lương y nổi tiếng thời Đông Hán trong lịch sử Trung Hoa, được xem như thần y, cũng là một trong những ông tổ của Đông y, do đó cách trị bệnh của ông từ xưa đến nay luôn được nhiều người coi trọng.
Danh y Hoa Đà. Ảnh: internet.
1. Điều thứ nhất: Phải đi ngủ trước giờ Tý (từ 11 giờ đêm đến 1 giờ sáng)
Theo quan niệm dưỡng sinh tại Thiếu Lâm tự, giấc ngủ là một phần vô cùng quan trọng trong đời người.
Nếu trước giờ Tý mỗi ngày không ngủ được, thì khi đi khám bệnh, rất nhiều lão tăng y sẽ nói: “Không chữa cho bạn”.
Kỳ thực không phải là không chịu chữa trị, mà là. . .  chữa không hết được.
Tại sao nói như thế?
Người mất ngủ thâm niên, bất luận là nam hay nữ thì gan đều đã trực tiếp bị tổn thương, lâu ngày sẽ tổn thương thận, dần dần tạo thành khí huyết của thân thể bị thiếu hụt, mỗi ngày khi soi gương sẽ cảm thấy sắc mặt xám xịt, không tốt.
Đến lúc đó cho dù bạn mỗi ngày dùng sản phẩm chăm sóc da, các loại chất bổ, rèn luyện thân thể, cũng không thể bù đắp lại những tổn thương do ngủ chưa đủ hoặc là giấc ngủ không tốt.
Vì vậy, dậy sớm thì không sao nhưng tuyệt đối không được ngủ trễ.
Rất nhiều người tinh thần không phấn chấn, phần nhiều là do có thói quen ngủ muộn, thường dễ bị tổn thương gan, tổn thương mật, thiếu tinh lực.
Người như vậy con mắt thường không tốt, tâm trạng thường bị ức chế, thời gian vui vẻ ít đi (khí trong phổi cũng chịu ảnh hưởng, là nguyên nhân của việc nhịp thở không ổn định liên tục trong khoảng thời gian dài)
Có nhiều người cho rằng buổi tối ngủ trễ, ban ngày có thể ngủ bù, thực ra là không bù lại được, nếu như ngủ không được, ngủ không đủ thì còn tồi tệ hơn nữa, khí huyết thân thể sẽ bị hao tổn hơn phân nửa.
2. Điều thứ hai: Khi ngủ không được suy nghĩ
“Xem như mình không có thân thể, hoặc như là người đang ở trong nước, hòa tan ngón chân cái trước, rồi đến các ngón chân khác, tiếp theo là bàn chân, bắp chân, đùi,… từng bước hòa tan, cuối cùng như không tồn tại, tự nhiên thiếp đi”.
“Tâm ngủ trước, mắt ngủ sau”. Đây chính là trạng thái tinh thần tốt khi thiền định đi vào giấc ngủ.
Nhiều lúc, nguyên nhân của mất ngủ là do lúc đi ngủ trong đầu có nhiều tạp niệm, những lúc như thế này không nên nằm trằn trọc trên giường, để tránh hao tâm tổn sức, lại khó chìm vào giấc ngủ, biện pháp tốt nhất là ngồi dậy một hồi rồi ngủ tiếp.
Trên thực tế, con người ngày nay nếu muốn đi ngủ trước 11 giờ tối, thì chuyện bình ổn cảm xúc trước khi lên giường cũng rất quan trọng, tâm trạng cần có một khoảng thời gian từ từ trầm tĩnh lại.
“Tâm ngủ trước, mắt ngủ sau”, chính là đạo lý này.
Tâm ngủ trước, mắt ngủ sau, là cách tốt nhất để đi vào giấc ngủ. Ảnh minh họa
Nếu như vẫn chưa ngủ được thì trước khi ngủ bạn có thể thử thực hiện động tác gập bụng đơn giản, rồi ngồi xếp bằng tự nhiên hoặc ngồi kiết già trên giường, hai tay xếp chồng lên nhau đặt lên trên chân, hô hấp tự nhiên, cảm giác lỗ chân lông toàn thân nở ra khép lại theo nhịp thở, nếu có ngáp chảy nước mắt thì sẽ có hiệu quả tốt nhất, đến khi muốn ngủ liền ngã xuống ngủ.
3. Điều thứ ba: Buổi trưa nên ngủ một chút hoặc là ngồi im thư giãn dưỡng thần
Vào buổi trưa (từ 11 giờ sáng đến 1 giờ chiều), nếu không có đủ điều kiện để ngủ, bạn có thể ngồi im tĩnh lặng, nhắm mắt dưỡng thần 15 phút.
Những Hòa thượng đều có thói quen chợp mắt vào buổi trưa bằng cách ngồi thiền tại phòng thiền.
Kỳ thực, giữa trưa chỉ cần nhắm mắt thực sự ngủ 3 phút là bằng ngủ 2 giờ, quan trọng là thời gian ngủ phải thích hợp là giữa trưa. Ban đêm nếu ngủ đúng giờ Tý thì 5 phút ngủ tương đương với 6 giờ.
Dậy sớm có lợi cho sự trao đổi chất của cơ thể con người. Ảnh: internet.
4. Điều thứ tư: Nhất định phải dậy sớm
Một ngày của nhà sư bắt đầu từ tiếng chuông đánh thức vào sáng sớm, cho dù vào mùa đông, cũng sẽ không thức dậy trễ hơn 6 giờ, vào 3 mùa xuân, hạ, thu thức dậy trước 5 giờ. Theo dưỡng sinh, dậy sớm có lợi cho sự trao đổi chất của cơ thể con người.
Chỗ tốt của dậy sớm là có thể loại bỏ một số chất bẩn ra khỏi cơ thể, nếu thức dậy quá muộn, đại tràng (ruột già) không được hoạt động, không thể thực hiện tốt chức năng bài tiết.
Ngoài ra, chức năng tiêu hóa của cơ thể con người hoạt động tốt nhất là vào buổi sáng từ 7 cho đến 9 giờ, là “khoảng thời gian hoàng kim” cho hấp thụ dinh dưỡng.
Cho nên, rất không nên ngủ nướng, nguyên nhân gây ra tình trạng choáng váng, mỏi mệt đa phần là do tham ngủ.
Những đúc kết của Hoa Đà cũng là những điều nổi bật trong phép tắc trị bệnh của Đông y: Trị bệnh trị tận gốc, chú trọng dưỡng sinh để nâng cao đề kháng cơ thế chống ngoại tà xâm nhập. Bảo tồn được tam bảo của cơ thể Tinh-Khí-Thần là yếu tố để cơ thể hoạt bát, thần thái tươi tỉnh.
Iris dịch từ Cmoney.tw

Tác dụng của Magie đối với sức khỏe

http://www.benhvienthongminh.com
Magiê và vai trò phòng chống bệnh tật
Gần đây, nhiều người có xu hướng bổ sung magnesium (magiê) bằng thuốc hay các thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, tác dụng của magiê như thế nào và việc bổ sung ra sao là điều cần lưu ý.
Gần đây, nhiều người có xu hướng bổ sung magnesium (magiê) bằng thuốc hay các thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, tác dụng của magiê như thế nào và việc bổ sung ra sao là điều cần lưu ý.

 Những thực phẩm giàu magiê.
Vai trò của magiê trong cơ thể
Các nhà khoa học Mỹ, Hà Lan đều có nhận xét chung là ăn đầy đủ calci và magnesium thì  giảm nguy cơ tăng áp lực động mạch. Gần đây, một công trình nghiên cứu của Thụy Điển cho biết: Người dùng nước uống có chứa đầy đủ magnesium có nguy cơ nhồi máu cơ tim giảm 35%, nguy cơ  tử vong do nhồi máu cơ tim giảm 20% so với  người uống nước  không có magiê.
Magnesium giúp điều hoà các hoạt động thần kinh và hệ cơ. Thiếu nó sẽ bị đau đầu, co cứng cơ, rối loạn các hoạt động cơ. Vì lý do này từ rất lâu người ta đã dùng magnesium chữa chứng đau đầu, an thần, chống các stress. Gần đây, một nghiên cứu của các nhà khoa học Đức cho hay dùng magnesium (với liều 600mg/ngày) làm giảm hẳn tần suất bệnh đau nửa đầu.  Tương tự, cũng từ rất lâu người ta dùng magnesium (dưới dạng sulfat) chống tiền sản giật, từ đó ngăn ngừa đẻ non, giảm tỷ lệ tử vong trong sinh đẻ. Ngày nay, magnesium còn được dùng chống đau bụng kinh, điều hoà kinh nguyệt, chống táo bón.
Sự có mặt của magnesium cần thiết cho sự biến dưỡng của calci, phospho, natri, kali (và một số vitamin nhóm B). Vì lẽ này mà magnesium giúp cho hệ xương, răng khoẻ mạnh và ngăn không cho calci lắng đọng thành sỏi thận, sỏi mật, gai cột sống. Magnesium góp phần quan trong việc chuyển hoá glucid, lipid thành năng lượng. Do đó giúp chống mệt mỏi, suy nhược.

Magiê có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình tạo glycogen của cơ và gan từ glucose máu. Magiê còn tham gia vào sự phân hủy glucose, axít béo và các axít amin trong quá trình chuyển hoá năng lượng. Magiê cũng đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp lipid và protein giúp quá trình tạo xương và các mô khác và đảm bảo tính bền vững của dẫn truyền thần kinh và sự co cơ. 
Dùng magiê như thế nào?
Cuộc sống ngày càng sung túc và lao động cật lực, người ta nạp vào cơ thể nhiều thức ăn giàu năng lượng lipid, protid, glucid nên càng cần nhiều hơn magnesium trong vai trò là chất biến dưỡng. Việc dùng nhiều rượu bia làm giảm vai trò này, đẩy magnesium ra khỏi cơ thể sớm làm tăng thêm sự thiếu hụt nó. Nhu cầu magnesium mỗi ngày của nam là 300mg, của nữ là 350mg.

        Sự rối loạn điện giải do mất cân bằng magiê (magnesium), kali, natri, calci tác động xấu đến hoạt động tim mạch, gây nên các bệnh tăng huyết áp, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim. Thông qua việc điều chỉnh lại rối loạn điện giải mà chữa các bệnh trên là một liệu pháp có thể áp dụng chung cho mọi người bệnh. Magnesium tham gia vào các chuyển hoá protid, lipid, glucid, điều tiết các chức năng hoạt động của cơ tim, đảm bảo cho cơ tim co bóp bình thường. Magnesium đối kháng với calci làm giãn mạch máu. Do làm giãn mạch trong đó có động mạch vành mà magnesium được dùng trong bệnh đau thắt ngực, một hậu quả của xơ vữa động mạch với biến cố cuối cùng là nhồi máu cơ tim, đột qụy.
Những đối tượng sau đây được khuyến cáo bổ sung: người nghiện rượu bia; người  hoạt động cần nhiều năng lượng (vận động viên, làm việc chân tay nặng); người đang dùng viên ngừa thai chứa estrogen; người bị bệnh đái tháo đường týp II, tăng huyết áp; người lớn tuổi (trong đó có người mãn kinh) bị bệnh tim mạch. Những người có bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, tim mạch khi dùng thức ăn giàu magnesium hay thuốc chứa magnesium cần tham khảo ý kiến thầy thuốc.
Khi dùng magnesium cần lưu ý một số điểm sau đây:
Lưu ý khi bổ sung magne:
Calci và phospho giảm hấp thu magne tại ruột non nên không được bổ sung các chất này cùng một lúc. Trong trường hợp buộc phải bổ sung cả magne và calci, dùng magne trước rồi mới dùng calci (cách nhau ít nhất 4 tiếng).
Có thể kết hợp magne với vitamin B6 hoặc magne với kali mà không có tác dụng phụ.Trong thời gian dùng magne, nếu cần thiết phải dùng tetracylin thì phải dùng cách xa hai thuốc này trong khoảng thời gian ít nhất là 3 giờ để tránh các tương tác bất lợi.
Người già dùng nhiều magne sẽ làm tăng magne máu, gây buồn nôn, nôn ói thậm chí dẫn đến tử vong.
Chính vì vậy, nếu muốn bổ sung magne, hãy tham vấn bác sỹ, các chuyên gia y tế trước khi sử dụng.
- Magnesium và kali đều có tác dụng trên tim và thường được phối hợp với nhau. Khi dùng sản phẩm phối hợp này cần có ý kiến thầy thuốc, tuân thủ liều lượng vì quá liều, hai thành phần của thuốc đều gây nguy hiểm.

Trong thời gian dùng magnesium, nếu cần thiết phải dùng tetracylin thì phải dùng cách xa hai thuốc này trong khoảng thời gian ít nhất là 3 giờ để tránh các tương tác bất lợi.
Người già dùng nhiều magnesium sẽ làm tăng magnesium máu, nếu không điều trị tích cực sẽ gây buồn nôn, nôn ói thậm chí dẫn đến tử vong. FDA cảnh báo rằng: Do không có các bệnh án đầy đủ về việc người già dùng các loại thuốc chứa nhiều magnesium (như thuốc kháng acid, thuốc ngủ, thuốc giảm đau...), nên các chuyên gia y tế ít nghĩ đến ngộ độc magnesium ở người già. Để tránh sự ngộ độc này, các chuyên gia y tế cần khuyên người già cần cẩn thận khi dùng các thuốc chứa nhiều magnesium, đảm bảo cho việc dùng thuốc khỏi vượt quá mức cần thiết.

Dưới đây là danh sách các loại thực phẩm giàu hàm lượng magiê. Bạn có thể tham khảo để bổ sung chất dinh dưỡng này tốt nhất cho cơ thể. 

1. Gạo, lúa mì, và yến mạch

Gạo, lúa mì, yến mạch là những thực phẩm bổ sung magiê tuyệt vời. Cứ 100gr gạo thô chứa 781mg magiê  (chiếm 195% lượng magiê cơ thể bạn cần mỗi ngày), trong khi đó, 100gr lúa mì chứa 611mg magiê và 100gr yến mạch chứa 235mg magiê. 


Ảnh minh họa

2. Các loại thảo mộc khô

Các loại thảo mộc khô cũng chứa các vitamin và có tác dụng tăng cường sức khỏe tốt. Trong đó, rau mùi khô chứa nhiều magiê nhất, 100gr rau mùi có chứa 694mg. Ngoài rau mùi, hẹ, bạc hà, sage, basil... khô cũng chứa khá nhiều magiê.

3. Hạt bí ngô, bí đao, dưa hấu

100gr hạt bí đao hoặc bí ngô có chứa 535mg magiê, còn 100gr hạt dưa hấu cung cấp 515mg. Do vậy, bạn đừng bỏ qua loại thực phẩm vừa ngon vừa hữu ích này nhé.

4. Bột ca cao và sôcôla đen

Cả hai loại thực phẩm này ngày càng được đánh giá cao về tác dụng đối với sức khỏe. 100gr bột ca cao cung cấp 499mg magiê và 100gr bột sôcôla đen cung cấp 327mg.

5. Hạt lanh, hạt mè, và bơ mè (Tahini)

Dầu hạt lanh và hạt vừng được coi là tốt cho tim. Ngoài ra, chúng còn là những nguồn cung cấp magiê rất phong phú. Hạt lanh cung cấp 392mg magiê trong mỗi 100gr hạt lanh. 100gr hạt mè có chứa 351gr magiê và 100gr bơ mè cung cấp 362mg magiê. 

6. Hạt hướng dương

Ai cũng biết rằng, hạt hướng dương là thực phẩm hàng đầu về lượng vitamin E. Thế nhưng, hạt hướng dương cũng chứa rất nhiều thiamin và magiê. 100mr hạt hướng dương cung cấp 325mg magiê, chiếm 81% lượng magiê bạn cần mỗi ngày.

7. Hạt hạnh nhân và hạt điều

Các loại hạt này có thể bổ sung cho món salad và súp để được các món ăn nhẹ. Hạnh nhân cung cấp 286mg cho mỗi 100gr và hạt điều cung cấp 273mg trong mỗi 100gr. 


Ảnh minh họa

8. Đậu nành rang khô 

Đậu nành rang khô có thể trở thành bữa ăn nhẹ khi kết hợp với xà lách. Cứ 100gr đậu nành rang khô có chứa 228mg magiê, chiếm 57% lượng magiê bạn cần mỗi ngày. 

Ngoài ra, các loại thực phẩm sau đây cũng được coi là chứa nhiều magiê.

Các loại rau màu xanh đậm: Cải xoăn, cải lá xanh và rau bina - là nguồn magiê tốt nhất. Một nửa cốc rau bina có khoảng 160 mg magiê. Các loại rau khác cũng có mức magiê cao bao gồm khoai tây, bí đỏ, củ cải, rau củ cải đường, bắp cải, bông cải xanh, dưa chuột, cần tây và atisô.


Trái cây: Một số loại trái cây là nguồn cung cấp magiê dồi dào bao gồm bơ, chuối và mơ khô. Một chén chuối luộc có khoảng 49mg magiê. Các loại trái cây giàu magiê khác là mận khô hoặc mận, xoài, dưa hấu ngọt và bưởi. Nước ép trái cây thường có hàm lượng magiê cao hơn so với trái cây tươi, ví dụ như nước ép bưởi, nho...

Các loại đậu và hạt: Các loại đậu chứa nhiều magiê bao gồm đậu nành, đậu trắng và đậu đen. Các loại hạt giống có hàm lượng magiê cao là hạt bí ngô, hạt lanh, hạt vừng và hạt hướng dương. Đậu phộng và bơ đậu phộng cũng chứa rất nhiều magiê.


 Magnesium trong thức ăn thực vật cao hơn động vật, trong lương thực và đậu cao hơn rau, trong rau lá xanh đậm cao hơn rau lá nhạt màu. Tính trong 100g thức ăn thì lượng magnesium (tính bằng mg) lần lượt là: nhân quả bàng: 600; hạt vừng đen: 347; lạc nhân: 306; đậu nành: 279;  hạt vừng trắng: 220; đậu xanh: 200; đậu trắng: 145; rau ngót: 129; gạo lức: 112; rau dền cơm: 105. Thay đổi các loại thức ăn một cách khôn ngoan sẽ có đủ lượng magnesium cần thiết: một đĩa rau xà lách (lá nhạt) chỉ cho 4mg nhưng nếu thay bằng rau diếp (lá xanh đậm) thì có 8mg. Chỉ ăn một vốc nhỏ hạt điều có  50-80mg trong khi để có được số magnesium tương đương cần ăn 80g gạo lức. Ngay cả người thiếu  magnesium thì nếu ăn đủ thức ăn cũng đảm bảo ít nhất 50% nhu cầu và chỉ cần  bổ sung bằng thuốc 50% nhu cầu còn lại.
Bổ sung magne từ thực phẩm chức năng
Bạn có thể bổ sung magne theo nhiều hình thức. Tỷ lệ hấp thụ các chất bổ sung magne khác nhau theo tuỳ loại: Uống (cơ thể hấp thụ magne dưới 30 - 40%), tiêm (hấp thụ 100%) và thẩm thấu qua da (ngâm, thoa bóp là cách an toàn và hiệu quả nhất).
Dưới đây là một số thông tin về các loại chất bổ sung magne mà bạn nên tham khảo: 
Magnesium chelate: Dễ dàng được cơ thể hấp thụ. Loại này liên kết với nhiều acid amin (protein) để khôi phục lại mức magne.
Magnesium Citrate (magne kết hợp với acid citric): Tuy có tác dụng nhuận tràng trong một số trường hợp khi dùng liều cao (với liều thấp và trung bình thì tránh được nhuận tràng), được đánh giá là khá an toàn đối với phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
Dầu Magnesium Chloride: Dùng để bôi ngoài da. Liệu pháp thẩm thấu qua da của magnesium chloride được đánh già là an toàn ngày cho sức khỏe, mang lại nhiều lợi ích cho những người bị rối loạn tiêu hóa không thể hấp thụ magne theo cách thông thường. Các vận động viên đôi khi sử dụng loại dầu bôi này để tăng cường năng lượng, tăng sức chịu đựng, giảm đau cơ bắp và chữa lành các vết thương hoặc kích ứng da.
Magnesium Glycinate: Dễ dàng được cơ thể hấp thu và ít có khả năng gây ra tác dụngnhuận tràng so với các loại thực phẩm bổ sung magne khác.
Magnesium ThreonateNó có thể được cơ thể hấp thụ ở mức độ cao nhờ khả năng có thể đo xuyên qua màng ty thể. Loại này hiện chưa được bán rộng rãi vì cần nghiên cứu thêm. Tuy nhiên, đây là loại thực phẩm bổ sung magne đáng mong đợi đối với người thiếu hụt magne nặng, đặc biệt là người cao tuổi.

Những loại thực phẩm giàu canxi và magie nên ăn buổi chiều tối:

Trong bữa tối, bạn nên tăng thêm những thực phẩm chứa các nguyên tố vi lượng như canxi, magie, bởi vì hai loại vật chất này được coi như là “thuốc thư giãn”và “thuốc an thần” tự nhiên.

Thực phẩm chứa canxi là thực phẩm giúp ngủ tốt. Các loại hạt, quả óc chó có hàm lượng magie cao nên thường được dùng để điều trì suy nhược thần kinh, mất ngủ, hay quên, mơ nhiều…

DS.  Bùi Văn Uy