Hiển thị các bài đăng có nhãn kẽm. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn kẽm. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 18 tháng 4, 2017

http://www.benhvienthongminh.com Kẽm đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe nam giới, hơn 70% nam giới không đáp ứng đủ nhu cầu tối thiểu của họ trong bữa ăn hằng ngày. Đặc biệt khoáng chất này rất cần cho sức khỏe sinh sản của nam giới, bao gồm cả chất trao đổi nội tiết tố, cân bằng chức năng tuyến tiền liệt, sự hình thành tinh trùng và vận động của nó. 1. Vai trò cân bằng nội tiết tố nam của kẽm Kẽm là một trong những chất quan trọng nhất choi sức khỏe nam giới và có nồng độ cao nhất trong tuyến tiền liệt. Đây là một khoáng chất quan trọng trong chức năng tình dục nam giới và bảo vệ chống ung thư tuyến tiền liệt. Số lượng tinh trùng thấp và nồng độ testosterone giảm cũng có thể là dấu hiệu của sự thiếu hụt sinh tố này. Hoặc ở nam giới lượng Estrogen quá mức mà testosterone bình thường cũng có thể do thiếu khoáng chất này (Ngoài nuyên nhân tăng lượng enzyme aromatase chuyển đổi testosterone thành Estrogen). Kẽm là chất quan trọng để xác định chất lượng tinh trùng ở nam giới. Người đàn ông được bổ sung kẽm cho thấy cải thiện cả về số lượng và chất lượng của tinh trùng, yếu tố này đóng vai trò đáng kể trong khả năng sinh sản. 2. Vai trò của kẽm với tuyến tiền liệt Kẽm đóng vai trò quan trọng trong tuyến tiền liệt. Thiếu kẽm cũng có thể gây ung thư tuyến tiền liệt. Khối u ác tính tuyến tiền liệt có liên quan đến sự sụt giảm kẽm. Hình minh họa- Tóc rụng nhiều báo hiệu nguy cơ tuyến tiền liệt Rõ ràng kẽm không chỉ quan trọng với sức khỏe nam giới mà còn tốt cho sức khỏe của tuyến tiền liệt. Tuy nhiên người ta chưa chỉ định được là cần bao nhiêu kẽm là cần thiết cho tuyến tiền liệt và dung hàm lượng bao nhiêu là an toàn với chứng bệnh này ở nam giới. 3. Bổ sung kẽm một cách hợp lý Không nên bổ sung kẽm bằng thuốc mà tốt nhất nên bổ sung kẽm qua chế độ ăn uống hợp lý. Những loại thịt có màu đỏ như: thịt dê, thịt bò… là nguồn cung cấp kẽm nhiều nhất. Trong các loại hải sản cũng có nhiều kẽm. Bên cạnh đó kẽm còn có nhiều trong các loại rau xanh và ngũ cốc như: đậu xanh, đậu, hạt bí đỏ, hạt hướng dương, hạt vừng, cám lúa mì, mầm lúa mì. Ảnh minh họa. PGS.TS Nguyễn Thị Lâm, Phó Viện trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia: Vitamin A, C và kẽm đều là những vi chất quan trọng giúp nâng cao miễn dịch, bảo vệ cơ thể trước bệnh tật, tăng cường sức đề kháng và chống lại các bệnh nhiễm khuẩn như sởi, thủy đậu, rubella... Đặc biệt, kẽm có vai trò quan trọng, cần cho phát triển và duy trì hoạt động hiệu quả của hệ thống miễn dịch, cần thiết cho việc bảo vệ cơ thể trước bệnh tật, làm vết thương mau lành. Thiếu kẽm sẽ làm tổn thương chức năng miễn dịch, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus từ đó làm giảm tăng trưởng, phát triển của trẻ, làm tăng nguy cơ bị suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ. Nên bổ sung cho trẻ dạng siro kẽm, hay dạng cốm có kẽm, (cho trẻ nhỏ), hay dạng viên cho trẻ lớn và người lớn. Liều bổ sung kẽm: 10mg kẽm/ngày cho trẻ < 6 tháng, và 20mg/ngày x 14 ngày cho trẻ > 6 tháng. Người lớn có thể dùng bổ sung 20 - 30mg/ngày trong thời gian mắc sởi hay thủy đậu. Thức ăn nhiều kẽm là tôm đồng, lươn, hàu, sò, gan lợn, sữa, thịt bò, lòng đỏ trứng, cá, đậu nành, các hạt có dầu (hạnh nhân, hạt điều, đậu phộng...), đậu xanh nảy mầm cũng nhiều kẽm và dễ hấp thu. Với trẻ nhũ nhi, để có đủ kẽm, nên cố gắng cho bú sữa mẹ vì kẽm trong sữa mẹ dễ hấp thu hơn nhiều so với sữa bò. PV (ghi) VietBao.vn (Theo Mangthai)

http://www.benhvienthongminh.com
   Kẽm đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe nam giới, hơn 70% nam giới không đáp ứng đủ nhu cầu tối thiểu của họ trong bữa ăn hằng ngày. Đặc biệt khoáng chất này rất cần cho sức khỏe sinh sản của nam giới, bao gồm cả chất trao đổi nội tiết tố, cân bằng chức năng tuyến tiền liệt, sự hình thành tinh trùng và vận động của nó.

1. Vai trò cân bằng nội tiết tố nam của kẽm
   Kẽm là một trong những chất quan trọng nhất choi sức khỏe nam giới và có nồng độ cao nhất trong tuyến tiền liệt. Đây là một khoáng chất quan trọng trong chức năng tình dục nam giới và bảo vệ chống ung thư tuyến tiền liệt.
Số lượng tinh trùng thấp và nồng độ testosterone giảm cũng có thể là dấu hiệu của sự thiếu hụt sinh tố này. Hoặc ở nam giới lượng Estrogen quá mức mà testosterone bình thường cũng có thể do thiếu khoáng chất này (Ngoài nuyên nhân tăng lượng enzyme aromatase chuyển đổi testosterone thành Estrogen).
Kẽm là chất quan trọng để xác định chất lượng tinh trùng ở nam giới. Người đàn ông được bổ sung kẽm cho thấy cải thiện cả về số lượng và chất lượng của tinh trùng, yếu tố này đóng vai trò đáng kể trong khả năng sinh sản.

2. Vai trò của kẽm với tuyến tiền liệt
   Kẽm đóng vai trò quan trọng trong tuyến tiền liệt. Thiếu kẽm cũng có thể gây ung thư tuyến tiền liệt. Khối u ác tính tuyến tiền liệt có liên quan đến sự sụt giảm kẽm.
Hình minh họa- Tóc rụng nhiều báo hiệu nguy cơ tuyến tiền liệt
   Rõ ràng kẽm không chỉ quan trọng với sức khỏe nam giới mà còn tốt cho sức khỏe của tuyến tiền liệt.
Tuy nhiên người ta chưa chỉ định được là cần bao nhiêu kẽm là cần thiết cho tuyến tiền liệt và dung hàm lượng bao nhiêu là an toàn với chứng bệnh này ở nam giới.

3. Bổ sung kẽm một cách hợp lý
   Không nên bổ sung kẽm bằng thuốc mà tốt nhất nên bổ sung kẽm qua chế độ ăn uống hợp lý. Những loại thịt có màu đỏ như: thịt dê, thịt bò… là nguồn cung cấp kẽm nhiều nhất. Trong các loại hải sản cũng có nhiều kẽm. Bên cạnh đó kẽm còn có nhiều trong các loại rau xanh và ngũ cốc như: đậu xanh, đậu, hạt bí đỏ, hạt hướng dương, hạt vừng, cám lúa mì, mầm lúa mì.

 Ảnh minh họa.
PGS.TS Nguyễn Thị Lâm, Phó Viện trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia:
   Vitamin A, C và kẽm đều là những vi chất quan trọng giúp nâng cao miễn dịch, bảo vệ cơ thể trước bệnh tật, tăng cường sức đề kháng và chống lại các bệnh nhiễm khuẩn như sởi, thủy đậu, rubella... Đặc biệt, kẽm có vai trò quan trọng, cần cho phát triển và duy trì hoạt động hiệu quả của hệ thống miễn dịch, cần thiết cho việc bảo vệ cơ thể trước bệnh tật, làm vết thương mau lành. 

   Thiếu kẽm sẽ làm tổn thương chức năng miễn dịch, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus từ đó làm giảm tăng trưởng, phát triển của trẻ, làm tăng nguy cơ bị suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ. Nên bổ sung cho trẻ dạng siro kẽm, hay dạng cốm có kẽm, (cho trẻ nhỏ), hay dạng viên cho trẻ lớn và người lớn. 

   Liều bổ sung kẽm: 10mg kẽm/ngày cho trẻ < 6 tháng, và 20mg/ngày x 14 ngày cho trẻ > 6 tháng. Người lớn có thể dùng bổ sung 20 - 30mg/ngày trong thời gian mắc sởi hay thủy đậu. Thức ăn nhiều kẽm là tôm đồng, lươn, hàu, sò, gan lợn, sữa, thịt bò, lòng đỏ trứng, cá, đậu nành, các hạt có dầu (hạnh nhân, hạt điều, đậu phộng...), đậu xanh nảy mầm cũng nhiều kẽm và dễ hấp thu. Với trẻ nhũ nhi, để có đủ kẽm, nên cố gắng cho bú sữa mẹ vì kẽm trong sữa mẹ dễ hấp thu hơn nhiều so với sữa bò. 
PV (ghi)

VietBao.vn (Theo Mangthai)



Thứ Bảy, 15 tháng 4, 2017

20 Thực Phẩm Mùa Đông Tốt Nhất Cho Cơ Thể

Hãy tham khảo loạt thực phẩm tốt cho sức khỏe dưới đây và ăn vào những ngày lạnh để làm ấm cơ thể và đảm bảo dinh dưỡng!


Trong những ngày đông, cơ thể của bạn sẽ cảm nhận rõ rệt sự thay đổi nhiệt độ và có nguy cơ cao bị nhiễm lạnh cũng như các loại bệnh khác.
Hãy chọn những loại thực phẩm lành mạnh để cung cấp dinh dưỡng và chất chống oxy hóa nhằm giúp cơ thể khỏe mạnh, có khả năng miễn dịch với các loại bệnh truyền nhiễm trong mùa đông.
Tham khảo loạt thực phẩm tốt cho sức khỏe dưới đây và ăn vào những ngày lạnh để làm ấm cơ thể, đảm bảo dinh dưỡng.
1. Cháo yến mạch
Yến mạch thuộc họ ngũ cốc nguyên hạt, vì vậy bạn sẽ nhận được lượng protein và chất xơ thực vật đủ để giảm cơn đói chỉ với một bát cháo nhỏ.
Thêm vào đó, bột yến mạch rất giàu beta-glucan. Một nghiên cứu ở cho thấy 3 gram beta-glucan trong yến mạch một ngày có thể làm giảm mức cholesterol xấu của bạn từ 5- 10%.
Nếu muốn cung cấp thêm lượng chất béo lành mạnh cho cơ thể, hãy trộn vào cháo yến mạch một chút bơ hạnh nhân là đủ.
2. Socola nóng
Một ly socola nóng là cách để bạn cảm thấy ấm áp hơn. Thêm một chút socola đen trong chế độ ăn uống là cách khá hiệu quả để bạn tăng cường sức khỏe.
Thức uống ngọt ngào này chứa flavonoid, một loại chất chống oxy hóa có thể giảm bớt thiệt hại gây ra bởi các gốc tự do – kẻ chủ mưu tiềm năng của ung thư và bệnh tim mạch.
Một nghiên cứu cho thấy các tế bào máu sẽ ít mẫn cảm với các gốc tự do sau khi cơ thể tiêu thụ thức uống giàu flavonoid.
3. Súp đậu đen
Đậu đen rất chứa nguồn sắt và đồng. Vì vậy, nhấm nháp vài thìa súp đậu đen sẽ giúp cơ bắp sử dụng nhiều oxy hơn đồng thời tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể.
Trung bình một bát súp sẽ cung cấp khoảng 15 gram protein và chất xơ. Không giống như các nguồn protein động vật, đậu đen hầu như không chứa chất béo bão hòa.
Nghiên cứu của Hiệp hội Hóa học Mỹ cũng cho thấy phần vỏ đen của chúng có chứa hàm lượng cao chất chống oxy hóa, giúp chống lại bệnh tật tốt hơn các loại đậu khác.
4. Canh bí ngô
Nếu bạn đang thiếu vitamin A- chất dinh dưỡng quan trọng cho việc thúc đẩy thị lực, một bát canh bí ngô sẽ cải thiện tình trạng của bạn.
Bí ngô cũng có đặc tính chống oxy hóa nhờ beta-carotene.  Đó là một sắc tố thường được tìm thấy trong các sản phẩm sáng màu, và có khả năng chống lại căn bệnh ung thư hiệu quả.
5. Tương ớt
Tương ớt được thêm vào trong các món ăn có chứa một hợp chất gọi là capsaici – mang đến vị cay đặc trưng. Đây cũng là hợp chất thúc đẩy sự trao đổi chất và chống lại sự tích tụ của chất béo.
Khi kết hợp với một chế độ ăn uống nhiều chất béo, capsaicin có thể làm giảm trọng lượng cơ thể tới 8% – theo một nghiên cứu được tiến hành bởi các nhà nghiên cứu động vật Hàn Quốc.
Thành phần cà chua nghiền trong tương rất giàu lycopene, đồng thời gia vị hành được thêm vào cung cấp chất chống oxy hóa tuyệt vời cho cơ thể.
6. Quả bơ
Có một cách để thưởng thức loại trái cây bổ dưỡng này vào mùa lạnh: nghiền bơ cho mịn rồi đem nướng qua trong lò.
Theo thống kê của Hiệp hội Tim mạch Mỹ, khoảng một nửa số chất béo của bơ là chất béo không bão hòa đơn, giúp giảm lượng cholesterol xấu và cung cấp chất dinh dưỡng cho các tế bào hoạt động.
Bơ cũng có thể giúp bạn cảm thấy no lâu. Một nghiên cứu trong tạp chí Dinh dưỡng cho thấy ăn bữa ăn với bơ tăng cảm giác no lên tới 23% trong khoảng thời gian 5 giờ.
7. Quả óc chó
Quả óc chó rang là món ăn vặt bổ dưỡng và ngon miệng trong mùa đông.
Hơn thế, quả óc chó rất giàu axit inalpha-linolenic (ALA) – một chất béo omega-3 có tác dụng thúc đẩy sức khỏe tim mạch.
Một nghiên cứu trong Tạp chí của Trường Cao đẳng dinh dưỡng Mỹ cho thấy những người có chế độ ăn uống bao gồm quả óc chó, dầu óc chó, dầu hạt lanh giúp điều hòa huyết áp tốt hơn những người còn lại.
8. Táo
Táo nướng là món ăn hoàn hảo cho mùa lạnh. Loại trái cây này chứa nguồn chất xơ cực kì phong phú.
Chúng giúp bạn no lâu hơn bằng cách làm chậm quá trình tiêu hóa thức ăn. Lưu ý khi ăn táo, nên giữ lại phần vỏ – nguồn tập trung chất xơ nhiều hơn so với thịt.

Một quả táo cỡ trung bình chưa gọt vỏ chứa khoảng 4,4 gam chất xơ. Có thể rắc một chút quế và ăn cùng táo để tăng cường chất chống oxy hóa.Thêm vào đó, táo có gần 86% nước, vì vậy, ăn táo sẽ giúp bạn bổ sung nguồn nước cần thiết giúp cơ thể và làn da khỏe mạnh trong mùa lạnh.
9. Khoai lang
Giống như bí ngô, khoai lang là nguồn chứa vitamin A giàu có. Một củ khoai lang nướng trung bình chứa gần 4 gram chất xơ, có thể lấp đầy dạ dày và giúp chúng ta no lâu.
Khoai lang cũng rất giàu vitamin C, canxi, kali, và một chút sắt. Tuy nhiên, nếu chỉ ăn khoai lang một mình, chúng ta sẽ nhận được lượng calo khá thấp.

Ăn kèm khoai lang với hương thảo là lựa chọn thông minh dành cho bạn. Lá hương thảo chứa vitamin B và phytochemicals chống các tế bào gây hữu hiệu. Thêm một chút hương thảo sẽ giúp món khoai lang có hương vị tuyệt vời và bổ dưỡng hơn.
10. Bí đao
Bí đao cũng rất giàu vitamin A và chứa chất xơ, giúp tăng cường năng lượng cho cơ thể.
Ngoài việc có chứa canxi và vitamin C, hầu hết các giống bí đều có nhiều chất kali. Một nghiên cứu cho thấy chế độ ăn giàu kali có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ lên đến 21% và nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
11. Trà gừng
Nếu muốn nhấm nháp một thứ đồ uống nóng mà không quá ngọt trong mùa đông, trà gừng là lựa chọn thông minh dành cho bạn.

Một tách trà gừng sẽ khiến cơ thể ấm dần lên bởi gừng có tính nhiệt. Gừng cũng có thể thúc đẩy sự trao đổi chất và thúc đẩy lưu thông máu.
Một nghiên cứu ở Metabolism đã tìm hiểu một nhóm nam giới tiêu thụ 2 gram bột gừng trong đồ uống nóng với bữa ăn sáng. Kết quả cho thấy những người này no lâu hơn vài giờ sau đó hơn so với những người không tiêu thụ gừng.
Thêm gừng vào trà của bạn cũng có thể giúp giảm đau nhức cơ thể, đặc biệt với những người vừa tập luyện cường độ cao.
12. Nghệ
Nghệ là loại gia vị có hương thơm, nghệ tây còn có công dụng phòng chống ung thư, chứa nhiều chất chống ô-xy hóa. Đặc tính cay nóng của nghệ tây đã giúp chúng lọt vào danh sách những thực phẩm giúp giữ ấm cho cơ thể.
Chuyên gia dinh dưỡng Kim Pearson cho biết: “Nghệ có đặc tính kháng viêm mạnh mẽ, rất quan trọng cho sức khỏe tim mạch của chúng ta. Và viêm là một nguy cơ quan trọng đối với các bệnh liên quan đến tim, do đó tập trung vào một chế độ ăn uống chống viêm có thể giúp giảm nguy cơ này đồng thời thúc đẩy hệ tuần hoàn lành mạnh… Nghệ có thể giúp ngăn ngừa hình thành các cục máu đông cũng như làm giãn nở và thư giãn các mạch máu, khiến máu lưu thông tốt.”
13. Tỏi
Tỏi từ lâu đã được biết là có tính chất làm loãng máu, không chỉ có tác dụng hạ thấp mức cholesterol, còn là một loại gia vị giúp giữ ấm cho cơ thể.
Mùa đông là khoảng thời gian khá khắc nghiệt đối với những người mắc bệnh viêm phế quản và hen suyễn.
14. Trái cây và rau xanh
Mùa đông cũng là mùa của những thực phẩm có tính nóng.Những loại trái cây như cam, mận, đào hay các loại rau củ như cà rốt, khoai tây… 
sẽ giúp ích rất nhiều cho cơ thể và tăng cường sức mạnh cho hoạt động của hệ miễn dịch.
 15. Các loại hạt như hạnh nhân, bí ngô, đậu phộng, vừng
Không chỉ là những món ăn vặt ngon miệng, các loại hạt này đều có tác dụng làm cơ thể bạn ấm dần lên, tặng cường khả năng chịu lạnh cho cơ thể.
Riêng với hạnh nhân, để làm ấm cơ thể, hãy ngâm khoảng 10 hạt hạnh nhân trong nước và dùng chúng vào bữa ăn sáng của ngày hôm sau.
16. Họ cam chanh
Cam, chanh, bưởi, quýt chứa nhiều dưỡng chất bảo vệ, tiêu biểu như vitamin C và bioflavonoid, giúp chống cảm cúm, cảm lạnh hiệu quả.
Ngoài ra, vitamin C giống như một “chất keo” đặc biệt, liên kết và duy trì sự khỏe mạnh của các tế bào, giúp chống chọi với các vi rút và vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.Nghiên cứu cũng cho thấy vitamin C có thể làm giảm các triệu chứng của cảm lạnh, cảm cúm và đặc biệt hiệu quả khi mới chớm bệnh. Còn bioflavonoid là nhóm hóa thảo giúp tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ tế bào không bị thương tổn.

Vì thế, nên thường xuyên tích trữ các loại quả họ cam chanh trong mùa đông này. Một lợi ích khác của các loại quả này là chứa rất ít calo, giúp bạn tránh được tình trạng lên cân “vượt chỉ tiêu”.
17Súp thịt gà
Ăn các thực phẩm dạng lỏng, đặc biệt là súp khi bị ốm vào mùa đông sẽ giúp cơ thể tránh được tình trạng khử nước. Súp đang bốc hơi nghi ngút còn giúp thông mũi và tăng tiết mồ hôi, giúp nhanh lành bệnh.Khi nấu súp gà, nên cho thêm ít tỏi, gia vị có vai trò như một kháng sinh chống vi rút. 
Thịt gà cũng rất giàu selen và vitamin E, 2 vi chất giúp tăng cường hệ miễn dịch.
18. Nấm
Nhiều nghiên cứu cho thấy nấm hỗ trợ rất hiệu quả cho hệ miễn dịch. Hơn nữa, trong nấm chứa 90% là nước, giúp bạn không bị mất nước, tránh được hiện tượng da khô và giảm cân (do no lâu).
Cuối cùng, nấm chứa rất ít năng lượng nên bạn có thể ăn thoải mái. Đặc biệt, hương vị của chúng sẽ rất thơm ngon khi bạn cho vào món súp và hầm.
19. 
Cá rất giàu kẽm và axit béo omega-3. Kẽm có tác dụng kích thích sản sinh ra bạch cầu giúp chống khuẩn hiệu quả hơn. Còn axit béo omega-3 sẽ làm cho da bớt khô và nứt nẻ.
Vào mùa đông, chứng trầm cảm cũng gia tăng và nhiều nghiên cứu cho thấy axit béo omega-3 sẽ giúp ngăn ngừa và giảm cảm giác trì trệ, mệt mỏi. Các loại cá giàu axit béo bổ dưỡng này là cá thu, cá ngừ.
20. Trà
Nhìn chung trà có nhiều lợi ích sức khỏe, từ ngừa ung thư đến hạn chế tăng cân và gần đây là nâng cao khả năng miễn dịch. Nhiều chuyên gia phát hiện rằng hàng ngày nếu uống từ 5 – 6 cốc trà đen sẽ có hệ miễn dịch khỏe mạnh, chống lại được các viêm nhiễm.

Một nghiên cứu khác cho biết dạng trà hoa cúc La mã có tính kháng khuẩn rất mạnh, đó là lý do vì sao người ta thường uống trà này khi cảm lạnh.
Tribenhtainha.com – 20 Thực Phẩm Mùa Đông Tốt Nhất Cho Cơ Thể

Thứ Năm, 13 tháng 4, 2017

Lợi ích của kẽm với sức khỏe


Kẽm nổi tiếng với tác dụng tích cực đối với hệ miễn dịch. Chưa hết, sự thiếu hụt nó có thể dẫn đến huyết áp thấp, tăng trưởng xương chậm, chán ăn, mất khứu giác và vị giác, trầm cảm...
·         Hạt bí ngô chữa nhiều bệnh / Ăn hàu sống, đầu hành có giúp đàn ông sung mãn
Rõ ràng, cơ thể bạn cần kẽm, và có rất nhiều lợi ích của kẽm ngoài việc giúp bạn tránh bệnh cúm.


Các thực phẩm giàu kẽm gồm con hàu, tôm cua, hạt bí đỏ, yến mạch, đậu Hà Lan, đậu tương, lòng đỏ trứng gà, thịt lợn nạc, thịt bò, thịt gà... Ảnh: Health.
1. Cải thiện sức khỏe não bộ
Kẽm là khoáng chất rất quan trọng cho sức khỏe não bộ. Kẽm cùng với vitamin B6 giúp chất dẫn truyền thần kinh trong bộ não của bạn hoạt động tốt hơn. Điều thú vị là vùng đồi hải mã - trung tâm bộ nhớ của não bộ, có chứa lượng kẽm rất cao. Rõ ràng, nếu bạn muốn cải thiện sức khỏe não bộ, hãy cung cấp đủ kẽm cho cơ thể.
2. Xương khỏe mạnh
Mọi người đều biết canxi rất quan trọng cho xương chắc khỏe, nhưng bạn có biết rằng kẽm là cần thiết cho xương khỏe mạnh? Kẽm là một thành phần của xương, và không có kẽm cơ thể của bạn không thể xây dựng được khung xương chắc khoẻ. Để có được những lợi ích tốt nhất cho xương, bạn nên tiêu thụ kẽm và canxi vào thời gian khác nhau vì canxi và kẽm có sự hấp thụ cạnh tranh nhau.
3. Tóc chắc khỏe
Một trong những dấu hiệu của sự thiếu hụt kẽm là rụng tóc. Khi cơ thể bạn không đủ kẽm, tóc có thể mỏng dần, dẫn đến gãy rụng. Ngược lại, khi bạn hấp thụ đầy đủ kẽm, tóc trở nên dày và bóng khỏe. Trong thực tế, kẽm rất hữu hiệu để kích thích mọc tóc, vì vậy các bác sĩ thường khuyên người bị rụng tóc nên bổ sung kẽm.
4. Tốt cho mắt
Một sự thật đáng ngạc nhiên về kẽm là rất tốt cho đôi mắt của bạn. Khi nói đến thị lực, kẽm hỗ trợ đưa vitamin A vào võng mạc. Nếu không có kẽm, mắt không nhận được đủ lượng vitamin A cần thiết, và kết quả gây suy giảm thị lực. Trong thực tế, thiếu kẽm đặc biệt liên quan đến thoái hóa điểm vàng ở người già.
5. Cơ bắp mạnh mẽ
Nếu muốn cơ bắp mạnh mẽ, hãy chắc chắn rằng bạn đang nhận được đủ lượng kẽm. Nguyên tố này được sử dụng để phục hồi cơ bắp sau khi tập luyện, do đó giúp bạn có thể xây dựng cơ bắp mạnh mẽ. Kẽm cũng hỗ trợ cơ bắp khi mệt mỏi, giúp bạn có thể làm việc theo đúng tiềm năng của mình.
6. Làn da khỏe mạnh
Đầu tiên, kẽm giúp loại bỏ mụn trứng cá vì nó điều chỉnh lượng dầu và làm giảm nhiễm khuẩn gây ra mụn. Ngoài ra, kẽm giúp sản xuất collagen và chất này mang lại cho bạn làn da dẻo dai, mịn màng.
7. Cân bằng nội tiết tố
Cân bằng nội tiết tố là rất quan trọng cho sức khỏe. Kẽm giúp cân bằng rất nhiều nội tiết tốt trong cơ thể. Ví dụ, kẽm cần thiết cho sản xuất insulin - rất quan trọng để điều tiết lượng đường trong máu. Kẽm cũng cần thiết cho kích thích tố sinh sản và kích thích tố tuyến giáp. Có đủ kẽm sẽ giúp bạn cảm thấy khỏe mạnh bởi vì kích thích tố trong cơ thể bạn sẽ được cân bằng.
Phụ nữ cần 8 mg kẽm mỗi ngày, và nam giới cần 11 mg kẽm mỗi ngày. Kẽm được tìm thấy trong con hàu, thịt, hạt bí đỏ, yến mạch, đậu Hà Lan.
Thiếu kẽm sẽ ra sao?
Kẽm là vi chất vô cùng thiếu yếu giúp cho sự sinh trưởng và phát triển bình thường của trẻ trong giai đoạn phát triển. Tuy nhiên, theo đánh giá của tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ em rất cao khoảng từ 30 – 40%, và gần như toàn bộ phụ nữa tuổi sinh đẻ thiếu kẽm. Do đó, ngay từ nhỏ trẻ cần được bổ sung kẽm một cách đầy đủ và hợp lý, để có những bước phát triển tối ưu.

Kẽm hỗ trợ và duy trì hoạt động hiệu quả của hệ thống miễn dịch, cần thiết cho việc bảo vệ cơ thể trước bệnh tật, làm vết thương mau lành. Thiếu kẽm làm giảm phát triển và chức năng của hầu hết các tế bào miễn dịch, bao gồm cả tế bào T, tế bào B và đại thực bào. Do đó thiếu kẽm làm tổn thương chức năng miễn dịch, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, từ đó làm giảm tăng trưởng cũng như sự phát triển của trẻ, làm tăng nguy cơ bị suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ.
Thiếu kẽm không chỉ ảnh hưởng đến thể chất mà còn tác động xấu đến tinh thần, làm trẻ dễ nổi cáu. Bởi kẽm giúp vận chuyển canxi vào não, trong đó, canxi là một trong những chất quan trọng giúp ổn định thần kinh.
Kẽm là chất kích thích hoạt động của khoảng 100 enzym - những chất xúc tác phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Dưỡng chất này hỗ trợ một hệ thống miễn nhiễm lành mạnh, cần thiết cho vết thương lành lại, giúp bảo vệ vị giác và khứu giác; rất cần thiết cho sự tổng hợp DNA. Kẽm cũng hỗ trợ việc tăng trưởng và phát triển bình thường thai nhi trong bụng mẹ, thời kỳ ấu thơ và thiếu niên.

Việc bổ sung kẽm cho trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi (kém phát triển về chiều cao) cho tác dụng phục hồi rõ rệt cả về tốc độ phát triển chiều cao và cân nặng, làm tăng nồng độ hormon IGF-1, một yếu tố tăng trưởng quan trọng của cơ thể. Theo nghiên cứu, việc bổ sung kẽm cho trẻ sinh nhẹ cân cho thấy có sự tăng trưởng tốt về chiều cao và cả cân nặng trong sáu tháng đầu đời.

Nhu cầu hấp thụ kẽm ở trẻ dưới một tuổi khoảng 5mg mỗi ngày, trẻ từ một tuổi đến 10 tuổi cần khoảng 10mg mỗi ngày, thanh thiếu niên và người trưởng thành khoảng 15mg mỗi ngày đối với nam và 12mg mỗi ngày đối với nữ, phụ nữ mang thai cần 15mg mỗi ngày. Người cho con bú sáu tháng đầu cần 19mg và cho con bú lúc 6 - 12 tháng cần 16mg kẽm mỗi ngày.
Thực tế, lượng kẽm được hấp thụ khoảng 5mg mỗi ngày, chủ yếu tại tá và hỗng tràng, một ít tại hồi tràng. Trong điều kiện chuẩn, tỷ lệ hấp thụ khoảng 33%. Để tăng hấp thụ kẽm, bạn nên bổ sung cùng với thức ăn giàu vitamin C.
Dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu kẽm:
Biểu hiện thường thấy là ăn không ngon, vị giác bất thường, rụng tóc, tiêu chảy kéo dài, thương tổn ở da và mắt, chậm lớn, cơ quan sinh dục chậm trưởng thành và bất lực. Thiếu kẽm sẽ gây ra rất nhiều các hệ lụy ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ như trẻ biếng ăn, rối loạn vị giác, chậm lớn, còi xương, suy dinh dưỡng, nôn không rõ nguyên nhân; rối loạn giấc ngủ (khó ngủ, mất ngủ, ngủ không yên giấc, thức giấc nhiều lần trong đêm, khóc đêm), tư duy chậm, trí nhớ kém; trẻ bị tiêu chảy, viêm nhiễm đường hô hấp; thị lực kém, bị các bệnh viêm da, chàm, vết thương chậm liền sẹo.


Những dấu hiệu khi trẻ thiếu kẽm
Dấu hiệu:
- Móng dễ gãy hoặc chậm mọc và có những vết trắng. Da khô (da khô là dấu hiệu gián tiếp gia tăng tính nhiễm trùng).
- Trẻ em chậm phát triển, thấp bé nhẹ cân.
- Tóc xơ cứng, màu tóc chuyển dần từ đen sang vàng.
- Biếng ăn, hay bị viêm niêm mạc miệng, viêm lưỡi bản đồ. Dị thực thức ăn (thích ăn một thứ thức ăn lạ như đất sét, vôi tường, hay cắn móng tay...).
Nhóm người có nguy cơ thiếu kẽm:
Thực tế, có khoảng 80% trẻ em và gần như toàn bộ phụ nữ tuổi sinh đẻ thiếu kẽm. Những nhóm người có nguy cơ bị thiếu kẽm là:
- Trẻ em đang phát triển.
- Phụ nữ có thai.
- Người già.
- Người bị phẫu thuật.
- Người bị đái tháo đường.
- Người uống nhiều rượu, hút thuốc lá...
- Các bệnh nhân bị bệnh đường ruột.
Phần lớn kẽm tồn tại trong cơ thể dưới dạng enzyme của kim loại, một phần kết hợp với protein. Tỷ lệ hấp thu kẽm là 20-30%. Kẽm bài tiết qua phân (5-6 mg), qua nước tiểu (0,5mg), qua mồ hôi (1mcg/1ml), tóc, móng. 
( Benhvienthongminh.com có bán kẽm được chiếc xuất 100% từ thảo dược quý, vui lòng liên hệ để biết giá. Có sp dùng cho người lớn và trẻ em)
(Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia)

Hầu hết trường hợp thiếu kẽm ở trẻ em xảy ra khi lượng kẽm tiêu thụ chưa đủ hay hấp thụ kém, khi tăng thất thoát kẽm khỏi cơ thể, hay khi nhu cầu cơ thể về chất kẽm gia tăng. Dấu hiệu sinh hóa đi kèm với thiếu kẽm gồm giảm mức kẽm trong huyết thanh (dưới 70 mcg/dl hay dưới 10.7 micromol/L). Ngoài ra, khi cơ thể trẻ thiếu kẽm, bữa ăn sẽ không còn "sức hút" với bé. Bởi đây là khoáng chất giúp tăng cường vị giác.
Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh kẽm là một vi khoáng có vai trò quan trọng đặc biệt cho phát triển chiều cao, cơ bắp, thần kinh và miễn dịch của trẻ những năm đầu đời.
Cung cấp đủ vi chất kẽm cho trẻ nhỏ
Cha mẹ có thể bổ sung kẽm cho cơ thể trẻ bằng cách ăn nhiều các loại thực phẩm như: ngao, sò, hàu, cá biển… Trứng gà, các loại thịt đỏ và các thực phẩm họ đậu cũng rất giàu loại khoáng chất này.
Bổ sung như thế nào?
Điều chỉnh chế độ ăn: Thực phẩm giàu kẽm có trong ngũ cốc, sò, củ cải, đậu nành, lòng đỏ trứng, thịt lợn nạc, thịt bò... nhưng việc hấp thu kẽm qua chế độ ăn đối với những trẻ như trường hợp con chị cũng khó như hấp thu sắt. Vì vậy cần bổ sung kẽm: Thời gian bổ sung kẽm là từ 2 - 3 tháng, căn cứ theo trọng lượng cơ thể. Cứ 1kg cân nặng thì bạn cho trẻ uống từ 0,5 - 1,5mg Zn nguyên tố (2,5 - 7,5 mg sulphat Zn hay 3,5 - 10,5 gluconat Zn). Uống sau ăn 30 phút là thích hợp nhất.

Nếu thừa kẽ sẽ ra sao?
Kẽm rất cần thiết cho cơ thể, nhưng nếu cơ thể thừa kẽm sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe, tổn thương tế bào gan, thiếu máu, giảm miễn dịch (người ta không dùng kẽm khi bị nhiễm trùng). Do vậy, các bậc cha mẹ không nên tự ý mua kẽm cho con uống khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Nếu trẻ có những biểu hiện của sự thiếu kẽm, cha mẹ nên đưa con đến khám dinh dưỡng để có phương án điều trị phù hợp.    
Quỳnh Trang (theo allwomenstalk)

Thứ Tư, 8 tháng 3, 2017

20 Thực Phẩm Mùa Đông Tốt Nhất Cho Cơ Thể

Hãy tham khảo loạt thực phẩm tốt cho sức khỏe dưới đây và ăn vào những ngày lạnh để làm ấm cơ thể và đảm bảo dinh dưỡng!


Trong những ngày đông, cơ thể của bạn sẽ cảm nhận rõ rệt sự thay đổi nhiệt độ và có nguy cơ cao bị nhiễm lạnh cũng như các loại bệnh khác.
Hãy chọn những loại thực phẩm lành mạnh để cung cấp dinh dưỡng và chất chống oxy hóa nhằm giúp cơ thể khỏe mạnh, có khả năng miễn dịch với các loại bệnh truyền nhiễm trong mùa đông.
Tham khảo loạt thực phẩm tốt cho sức khỏe dưới đây và ăn vào những ngày lạnh để làm ấm cơ thể, đảm bảo dinh dưỡng.
1. Cháo yến mạch
Yến mạch thuộc họ ngũ cốc nguyên hạt, vì vậy bạn sẽ nhận được lượng protein và chất xơ thực vật đủ để giảm cơn đói chỉ với một bát cháo nhỏ.
Thêm vào đó, bột yến mạch rất giàu beta-glucan. Một nghiên cứu ở cho thấy 3 gram beta-glucan trong yến mạch một ngày có thể làm giảm mức cholesterol xấu của bạn từ 5- 10%.
Nếu muốn cung cấp thêm lượng chất béo lành mạnh cho cơ thể, hãy trộn vào cháo yến mạch một chút bơ hạnh nhân là đủ.
2. Socola nóng
Một ly socola nóng là cách để bạn cảm thấy ấm áp hơn. Thêm một chút socola đen trong chế độ ăn uống là cách khá hiệu quả để bạn tăng cường sức khỏe.
Thức uống ngọt ngào này chứa flavonoid, một loại chất chống oxy hóa có thể giảm bớt thiệt hại gây ra bởi các gốc tự do – kẻ chủ mưu tiềm năng của ung thư và bệnh tim mạch.
Một nghiên cứu cho thấy các tế bào máu sẽ ít mẫn cảm với các gốc tự do sau khi cơ thể tiêu thụ thức uống giàu flavonoid.
3. Súp đậu đen
Đậu đen rất chứa nguồn sắt và đồng. Vì vậy, nhấm nháp vài thìa súp đậu đen sẽ giúp cơ bắp sử dụng nhiều oxy hơn đồng thời tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể.
Trung bình một bát súp sẽ cung cấp khoảng 15 gram protein và chất xơ. Không giống như các nguồn protein động vật, đậu đen hầu như không chứa chất béo bão hòa.
Nghiên cứu của Hiệp hội Hóa học Mỹ cũng cho thấy phần vỏ đen của chúng có chứa hàm lượng cao chất chống oxy hóa, giúp chống lại bệnh tật tốt hơn các loại đậu khác.
4. Canh bí ngô
Nếu bạn đang thiếu vitamin A- chất dinh dưỡng quan trọng cho việc thúc đẩy thị lực, một bát canh bí ngô sẽ cải thiện tình trạng của bạn.
Bí ngô cũng có đặc tính chống oxy hóa nhờ beta-carotene.  Đó là một sắc tố thường được tìm thấy trong các sản phẩm sáng màu, và có khả năng chống lại căn bệnh ung thư hiệu quả.
5. Tương ớt
Tương ớt được thêm vào trong các món ăn có chứa một hợp chất gọi là capsaici – mang đến vị cay đặc trưng. Đây cũng là hợp chất thúc đẩy sự trao đổi chất và chống lại sự tích tụ của chất béo.
Khi kết hợp với một chế độ ăn uống nhiều chất béo, capsaicin có thể làm giảm trọng lượng cơ thể tới 8% – theo một nghiên cứu được tiến hành bởi các nhà nghiên cứu động vật Hàn Quốc.
Thành phần cà chua nghiền trong tương rất giàu lycopene, đồng thời gia vị hành được thêm vào cung cấp chất chống oxy hóa tuyệt vời cho cơ thể.
6. Quả bơ
Có một cách để thưởng thức loại trái cây bổ dưỡng này vào mùa lạnh: nghiền bơ cho mịn rồi đem nướng qua trong lò.
Theo thống kê của Hiệp hội Tim mạch Mỹ, khoảng một nửa số chất béo của bơ là chất béo không bão hòa đơn, giúp giảm lượng cholesterol xấu và cung cấp chất dinh dưỡng cho các tế bào hoạt động.
Bơ cũng có thể giúp bạn cảm thấy no lâu. Một nghiên cứu trong tạp chí Dinh dưỡng cho thấy ăn bữa ăn với bơ tăng cảm giác no lên tới 23% trong khoảng thời gian 5 giờ.
7. Quả óc chó
Quả óc chó rang là món ăn vặt bổ dưỡng và ngon miệng trong mùa đông.
Hơn thế, quả óc chó rất giàu axit inalpha-linolenic (ALA) – một chất béo omega-3 có tác dụng thúc đẩy sức khỏe tim mạch.
Một nghiên cứu trong Tạp chí của Trường Cao đẳng dinh dưỡng Mỹ cho thấy những người có chế độ ăn uống bao gồm quả óc chó, dầu óc chó, dầu hạt lanh giúp điều hòa huyết áp tốt hơn những người còn lại.
8. Táo
Táo nướng là món ăn hoàn hảo cho mùa lạnh. Loại trái cây này chứa nguồn chất xơ cực kì phong phú.
Chúng giúp bạn no lâu hơn bằng cách làm chậm quá trình tiêu hóa thức ăn. Lưu ý khi ăn táo, nên giữ lại phần vỏ – nguồn tập trung chất xơ nhiều hơn so với thịt.

Một quả táo cỡ trung bình chưa gọt vỏ chứa khoảng 4,4 gam chất xơ. Có thể rắc một chút quế và ăn cùng táo để tăng cường chất chống oxy hóa.Thêm vào đó, táo có gần 86% nước, vì vậy, ăn táo sẽ giúp bạn bổ sung nguồn nước cần thiết giúp cơ thể và làn da khỏe mạnh trong mùa lạnh.
9. Khoai lang
Giống như bí ngô, khoai lang là nguồn chứa vitamin A giàu có. Một củ khoai lang nướng trung bình chứa gần 4 gram chất xơ, có thể lấp đầy dạ dày và giúp chúng ta no lâu.
Khoai lang cũng rất giàu vitamin C, canxi, kali, và một chút sắt. Tuy nhiên, nếu chỉ ăn khoai lang một mình, chúng ta sẽ nhận được lượng calo khá thấp.

Ăn kèm khoai lang với hương thảo là lựa chọn thông minh dành cho bạn. Lá hương thảo chứa vitamin B và phytochemicals chống các tế bào gây hữu hiệu. Thêm một chút hương thảo sẽ giúp món khoai lang có hương vị tuyệt vời và bổ dưỡng hơn.
10. Bí đao
Bí đao cũng rất giàu vitamin A và chứa chất xơ, giúp tăng cường năng lượng cho cơ thể.
Ngoài việc có chứa canxi và vitamin C, hầu hết các giống bí đều có nhiều chất kali. Một nghiên cứu cho thấy chế độ ăn giàu kali có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ lên đến 21% và nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
11. Trà gừng
Nếu muốn nhấm nháp một thứ đồ uống nóng mà không quá ngọt trong mùa đông, trà gừng là lựa chọn thông minh dành cho bạn.

Một tách trà gừng sẽ khiến cơ thể ấm dần lên bởi gừng có tính nhiệt. Gừng cũng có thể thúc đẩy sự trao đổi chất và thúc đẩy lưu thông máu.
Một nghiên cứu ở Metabolism đã tìm hiểu một nhóm nam giới tiêu thụ 2 gram bột gừng trong đồ uống nóng với bữa ăn sáng. Kết quả cho thấy những người này no lâu hơn vài giờ sau đó hơn so với những người không tiêu thụ gừng.
Thêm gừng vào trà của bạn cũng có thể giúp giảm đau nhức cơ thể, đặc biệt với những người vừa tập luyện cường độ cao.
12. Nghệ
Nghệ là loại gia vị có hương thơm, nghệ tây còn có công dụng phòng chống ung thư, chứa nhiều chất chống ô-xy hóa. Đặc tính cay nóng của nghệ tây đã giúp chúng lọt vào danh sách những thực phẩm giúp giữ ấm cho cơ thể.
Chuyên gia dinh dưỡng Kim Pearson cho biết: “Nghệ có đặc tính kháng viêm mạnh mẽ, rất quan trọng cho sức khỏe tim mạch của chúng ta. Và viêm là một nguy cơ quan trọng đối với các bệnh liên quan đến tim, do đó tập trung vào một chế độ ăn uống chống viêm có thể giúp giảm nguy cơ này đồng thời thúc đẩy hệ tuần hoàn lành mạnh… Nghệ có thể giúp ngăn ngừa hình thành các cục máu đông cũng như làm giãn nở và thư giãn các mạch máu, khiến máu lưu thông tốt.”
13. Tỏi
Tỏi từ lâu đã được biết là có tính chất làm loãng máu, không chỉ có tác dụng hạ thấp mức cholesterol, còn là một loại gia vị giúp giữ ấm cho cơ thể.
Mùa đông là khoảng thời gian khá khắc nghiệt đối với những người mắc bệnh viêm phế quản và hen suyễn.
14. Trái cây và rau xanh
Mùa đông cũng là mùa của những thực phẩm có tính nóng.Những loại trái cây như cam, mận, đào hay các loại rau củ như cà rốt, khoai tây… 
sẽ giúp ích rất nhiều cho cơ thể và tăng cường sức mạnh cho hoạt động của hệ miễn dịch.
 15. Các loại hạt như hạnh nhân, bí ngô, đậu phộng, vừng
Không chỉ là những món ăn vặt ngon miệng, các loại hạt này đều có tác dụng làm cơ thể bạn ấm dần lên, tặng cường khả năng chịu lạnh cho cơ thể.
Riêng với hạnh nhân, để làm ấm cơ thể, hãy ngâm khoảng 10 hạt hạnh nhân trong nước và dùng chúng vào bữa ăn sáng của ngày hôm sau.
16. Họ cam chanh
Cam, chanh, bưởi, quýt chứa nhiều dưỡng chất bảo vệ, tiêu biểu như vitamin C và bioflavonoid, giúp chống cảm cúm, cảm lạnh hiệu quả.
Ngoài ra, vitamin C giống như một “chất keo” đặc biệt, liên kết và duy trì sự khỏe mạnh của các tế bào, giúp chống chọi với các vi rút và vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.Nghiên cứu cũng cho thấy vitamin C có thể làm giảm các triệu chứng của cảm lạnh, cảm cúm và đặc biệt hiệu quả khi mới chớm bệnh. Còn bioflavonoid là nhóm hóa thảo giúp tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ tế bào không bị thương tổn.

Vì thế, nên thường xuyên tích trữ các loại quả họ cam chanh trong mùa đông này. Một lợi ích khác của các loại quả này là chứa rất ít calo, giúp bạn tránh được tình trạng lên cân “vượt chỉ tiêu”.
17Súp thịt gà
Ăn các thực phẩm dạng lỏng, đặc biệt là súp khi bị ốm vào mùa đông sẽ giúp cơ thể tránh được tình trạng khử nước. Súp đang bốc hơi nghi ngút còn giúp thông mũi và tăng tiết mồ hôi, giúp nhanh lành bệnh.Khi nấu súp gà, nên cho thêm ít tỏi, gia vị có vai trò như một kháng sinh chống vi rút. 
Thịt gà cũng rất giàu selen và vitamin E, 2 vi chất giúp tăng cường hệ miễn dịch.
18. Nấm
Nhiều nghiên cứu cho thấy nấm hỗ trợ rất hiệu quả cho hệ miễn dịch. Hơn nữa, trong nấm chứa 90% là nước, giúp bạn không bị mất nước, tránh được hiện tượng da khô và giảm cân (do no lâu).
Cuối cùng, nấm chứa rất ít năng lượng nên bạn có thể ăn thoải mái. Đặc biệt, hương vị của chúng sẽ rất thơm ngon khi bạn cho vào món súp và hầm.
19. 
Cá rất giàu kẽm và axit béo omega-3. Kẽm có tác dụng kích thích sản sinh ra bạch cầu giúp chống khuẩn hiệu quả hơn. Còn axit béo omega-3 sẽ làm cho da bớt khô và nứt nẻ.
Vào mùa đông, chứng trầm cảm cũng gia tăng và nhiều nghiên cứu cho thấy axit béo omega-3 sẽ giúp ngăn ngừa và giảm cảm giác trì trệ, mệt mỏi. Các loại cá giàu axit béo bổ dưỡng này là cá thu, cá ngừ.
20. Trà
Nhìn chung trà có nhiều lợi ích sức khỏe, từ ngừa ung thư đến hạn chế tăng cân và gần đây là nâng cao khả năng miễn dịch. Nhiều chuyên gia phát hiện rằng hàng ngày nếu uống từ 5 – 6 cốc trà đen sẽ có hệ miễn dịch khỏe mạnh, chống lại được các viêm nhiễm.

Một nghiên cứu khác cho biết dạng trà hoa cúc La mã có tính kháng khuẩn rất mạnh, đó là lý do vì sao người ta thường uống trà này khi cảm lạnh.
Tribenhtainha.com – 20 Thực Phẩm Mùa Đông Tốt Nhất Cho Cơ Thể